hoang đường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Viển vông, không có thực, không thể xảy ra: Dùng để chỉ những điều hoàn toàn không có cơ sở trong thực tế, chỉ là tưởng tượng hoặc bịa đặt.
- Thuộc về truyền thuyết, thần thoại: Có thể dùng để mô tả những yếu tố kỳ ảo, phi thường trong các câu chuyện cổ tích, thần thoại.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Những lời hứa của hắn thật hoang đường, không thể tin được.
- Truyền thuyết kể về một loài quái vật hoang đường sống trong rừng sâu.
- Ý tưởng xây thành phố nổi trên không trung nghe thật hoang đường.
Các cách sử dụng nâng cao
"tưởng tượng hoang đường": sự tưởng tượng hoàn toàn xa rời thực tế.
- Đó chỉ là sản phẩm của trí tưởng tượng hoang đường mà thôi.
"câu chuyện hoang đường": câu chuyện chứa đựng những yếu tố kỳ lạ, phi thực tế, thường mang tính giáo dục hoặc giải thích nguồn gốc sự vật.
- Ông bà ta thường kể cho con cháu nghe những câu chuyện hoang đường về sự tích trầu cau.
Biến thể và từ gần giống
Hoang tưởng (danh từ): Một trạng thái bệnh lý tâm thần với những niềm tin sai lầm, cố định, không phù hợp với thực tế.
- Anh ta mắc chứng hoang tưởng bị hại.
Huyền thoại (danh từ): Truyền thuyết, câu chuyện mang tính chất thần kỳ, phi thường về các nhân vật hoặc sự kiện trong quá khứ.
- Họ đã trở thành một huyền thoại trong lòng người hâm mộ.
Từ đồng nghĩa
- Viển vông: Xa vời, không thực tế, không có khả năng thực hiện.
- Phi thực tế: Không dựa trên hoặc không phù hợp với thực tế.
- Kỳ ảo: Có tính chất lạ lùng, huyền bí như trong truyện cổ tích.
Từ trái nghĩa
- Thực tế: Phù hợp với sự thật, với điều đang tồn tại hoặc có thể xảy ra.
- Hợp lý: Có lý lẽ, có căn cứ, phù hợp với lẽ thường.
- Khả thi: Có thể thực hiện được.
Thành ngữ liên quan
- "Chuyện hoang đường nhất": Dùng để nhấn mạnh một điều gì đó là vô cùng phi lý, không thể tin nổi.
- Việc anh ta trở thành triệu phú sau một đêm là chuyện hoang đường nhất tôi từng nghe.
- Viển vông, không có thực : Câu chuyện hoang đường.